Sau khi hoàn tất giai đoạn 1 với phần cọc, móng, tường vây, dự án Monrei Saigon (tên pháp lý: Khu nhà ở phức hợp cao tầng Thuận An 1) đã được Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương cấp giấy phép xây dựng cho giai đoạn 2 – phần hầm và phần thân công trình. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, công khai chi tiết đến từng tầng của cả ba khối công trình A1, A2 và A3.
Thông tin chung về giấy phép xây dựng








Đơn vị cấp phép và ngày cấp
Giấy phép xây dựng số 1077/GPXD được Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương cấp vào ngày 09/4/2024, do Phó Giám đốc Sở ký thay Giám đốc. Giấy phép được cấp cho Công ty Cổ phần Bất động sản Đầu tư và Phát triển Cao ốc Thiên Long, tại địa chỉ thửa đất số 101, tờ bản đồ số 123, khu phố Hòa Lân 1, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Phạm vi cấp phép: giai đoạn 2 của dự án
Giấy phép cho phép xây dựng công trình giai đoạn 2, bao gồm phần hầm và phần thân của dự án. Giai đoạn 1, gồm phần cọc, móng, tường vây, đã được cấp phép trước đó tại Giấy phép xây dựng số 4668/GPXD ngày 26/12/2023.
Các đơn vị tư vấn thiết kế, thẩm tra
Công trình được thiết kế bởi Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Quốc tế, thẩm tra thiết kế bởi Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Thiết kế Xây dựng Việt Nam, và thẩm định thiết kế kỹ thuật bởi Công ty Cổ phần Xây dựng Nền Tảng Vàng. Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án cũng đã được Cục Quản lý hoạt động xây dựng – Bộ Xây dựng thẩm định.
Các chỉ tiêu quy hoạch – kiến trúc chính
Chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng
Theo giấy phép, chỉ giới đường đỏ được xác định ở mức 11m tính từ tim đường N3 và 8m tính từ tim đường D2. Chỉ giới xây dựng là 17m tính từ tim đường N3 và 14m tính từ tim đường D2.
Mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất
Mật độ xây dựng khối đế của toàn dự án là 39,7%, trong đó khối đế A1 đạt 42,62% và khối đế A2-A3 đạt 37,43%. Mật độ xây dựng khối tháp là 37,89%, với khối tháp A1 đạt 40,21% và khối tháp A2-A3 đạt 36,09%. Hệ số sử dụng đất toàn khu là 12,99 lần.
Chiều sâu các tầng hầm
Với khối A1, chiều sâu tầng hầm 3 (tính từ cốt sàn tầng 1) là -12,4m, tầng hầm 2 là -9,1m và tầng hầm 1 là -5,8m. Với khối A2-A3, chiều sâu tầng hầm 3 là -12,1m, tầng hầm 2 là -8,8m và tầng hầm 1 là -5,5m.
Chi tiết công trình khối A1
Phần hầm
Khối A1 có diện tích đất xây dựng 6.357,7m², với phần hầm gồm 3 tầng, tổng diện tích sàn 16.013,11m². Tầng hầm 3 cao 3,3m với diện tích 3.832,09m², tầng hầm 2 cao 3,3m với diện tích 6.090,51m², tầng hầm 1 cao từ 3,55 đến 5,8m cùng diện tích 6.090,51m² – cả ba tầng hầm đều bố trí chỗ đỗ xe và khu kỹ thuật.
Phần thân và các tầng chức năng
Phần thân khối A1 cao 36 tầng cộng 1 tum, với chiều cao công trình tính từ cốt vỉa hè tiếp giáp đến đỉnh mái là 132,1m, diện tích xây dựng 2.709,48m² và tổng diện tích sàn 90.607,66m². Tầng 1 và tầng 2 bố trí sảnh đón, không gian thương mại dịch vụ, nhà trẻ và phòng sinh hoạt cộng đồng. Từ tầng 3 đến tầng 19 (trừ tầng 20 là tầng lánh nạn), mỗi tầng bố trí 34 căn hộ ở với diện tích sử dụng từ khoảng 29,92m² đến 79,23m². Tầng 20 là tầng lánh nạn kết hợp bể bơi, sân vườn và không gian kỹ thuật, có diện tích gian lánh nạn 581m².
Các tầng phía trên và tum kỹ thuật
Từ tầng 21 đến 29 tiếp tục bố trí 306 căn hộ (34 căn hộ/tầng). Tầng 30 và 31 mỗi tầng bố trí 26 căn hộ. Từ tầng 32 đến 36 bố trí thêm 170 căn hộ. Tum kỹ thuật cao 5,7m, bố trí buồng thang thoát hiểm, kỹ thuật thang máy và bể nước mái. Hệ thống giao thông đứng của khối A1 gồm 16 thang máy (trong đó có 2 thang máy phòng cháy chữa cháy) và 3 thang bộ thoát hiểm.
Chi tiết công trình khối A2 và A3
Phần hầm dùng chung cho hai khối
Khác với khối A1 có hầm riêng, khối A2 và A3 được thiết kế chung hầm, với tổng diện tích sàn 19.608,22m², cũng gồm 3 tầng hầm bố trí chỗ đỗ xe và khu kỹ thuật tương tự khối A1.
Khối A2 cao 39 tầng
Khối A2 có diện tích xây dựng 1.546,72m², cao 39 tầng cộng 1 tum, tổng diện tích sàn 58.460,1m². Từ tầng 3 đến 19, mỗi tầng bố trí 23 căn hộ; tầng 20 là tầng lánh nạn với diện tích khoảng 475m². Từ tầng 21 đến 39, số lượng căn hộ tiếp tục được bố trí theo từng cụm tầng, với diện tích căn hộ dao động từ khoảng 29,4m² đến 76,52m². Khối A2 có 12 thang máy (gồm 2 thang máy phòng cháy chữa cháy) và 2 thang bộ thoát hiểm.
Khối A3 cao 39 tầng
Khối A3 có diện tích xây dựng 1.502,42m², cũng cao 39 tầng cộng 1 tum, tổng diện tích sàn 56.927,88m². Cơ cấu tầng tương tự khối A2, với mỗi tầng từ 3-19 và 21-39 bố trí 21 căn hộ, diện tích căn hộ dao động từ khoảng 35,14m² đến 80,2m². Tầng 20 lánh nạn có diện tích khoảng 500m². Khối A3 có 11 thang máy (gồm 2 thang máy phòng cháy chữa cháy) và 2 thang bộ thoát hiểm.
Cơ sở pháp lý đất đai và các văn bản liên quan
Quyết định chuyển mục đích sử dụng đất
Giấy phép xây dựng dựa trên Quyết định số 3483/QĐ-UBND ngày 21/12/2023 của UBND tỉnh Bình Dương về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án.
Chuỗi văn bản pháp lý đi kèm
Giấy phép liệt kê một chuỗi văn bản pháp lý làm căn cứ, bao gồm thỏa thuận đấu nối cấp điện, cấp nước, thoát nước với các đơn vị chuyên ngành; văn bản chấp thuận phương án đấu nối giao thông và thoát nước mưa giữa dự án Thuận An 1 và Thuận An 2 liền kề; Quyết định 2049/QĐ-UBND về chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định 4544/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch 1/500; cùng Giấy phép môi trường số 161/GPMT-STNMT do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp.
Thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy
Công trình cũng đã được cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy số 1119/TD-PCCC ngày 05/4/2024, cho thấy các yêu cầu về an toàn cháy nổ đã được cơ quan chuyên ngành xem xét trước khi cấp phép xây dựng.
Trách nhiệm của chủ đầu tư và thời hạn hiệu lực
Các nghĩa vụ chủ đầu tư phải thực hiện
Giấy phép quy định chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm nếu xâm phạm quyền lợi hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề, thực hiện đúng quy định pháp luật về đất đai, đầu tư xây dựng, thông báo khởi công đúng quy định, xuất trình giấy phép khi được yêu cầu và treo biển báo tại công trường.
Thời hạn hiệu lực khởi công
Giấy phép có hiệu lực khởi công xây dựng công trình trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp. Nếu công trình chưa được khởi công trước khi giấy phép hết hiệu lực, chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn.
Kết luận
Giấy phép xây dựng số 1077/GPXD ngày 09/4/2024 là văn bản pháp lý quan trọng, cho phép Monrei Saigon City chính thức triển khai phần hầm và phần thân của cả ba khối công trình A1 (36 tầng), A2 và A3 (39 tầng), với đầy đủ thông số về diện tích sàn, số lượng căn hộ và chiều cao từng tầng. Đây là cơ sở quan trọng để khách hàng đối chiếu thông tin kỹ thuật cụ thể của dự án, bên cạnh các văn bản pháp lý khác đã được ban hành trước đó như quy hoạch 1/500 và quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.