Trước khi được cấp phép xây dựng phần hầm và phần thân vào tháng 4/2024, dự án Monrei Saigon (tên pháp lý: Khu nhà ở phức hợp cao tầng Thuận An 1) đã trải qua giai đoạn 1 với việc thi công phần móng, cọc và tường vây – nền móng kỹ thuật cho toàn bộ công trình cao tầng phía trên. Giai đoạn này được Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương cấp phép riêng biệt, với đầy đủ thông số kỹ thuật về cọc, móng và tường vây của cả ba khối công trình.
Xem thêm: Giấy phép xây dựng phần hầm thân dự án Monrei Saigon
Thông tin chung về giấy phép xây dựng





Đơn vị cấp phép và thời điểm ban hành
Giấy phép xây dựng số 4668/GPXD được Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương cấp ngày 26/12/2023, do Phó Giám đốc Sở ký thay Giám đốc. Giấy phép được cấp cho Công ty Cổ phần Bất động sản Đầu tư và Phát triển Cao ốc Thiên Long, tại địa chỉ thửa đất số 101, tờ bản đồ số 123, khu phố Hòa Lân 1, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Phạm vi cấp phép: giai đoạn 1 của dự án
Đây là giấy phép cho giai đoạn 1, cho phép xây dựng phần móng, cọc và tường vây của dự án, nằm hoàn toàn trong diện tích khu đất 18.146,70m² của dự án. Giai đoạn 2 – phần hầm và phần thân công trình – được cấp phép sau đó tại Giấy phép xây dựng số 1077/GPXD ngày 09/4/2024.
Đơn vị thiết kế và thẩm tra
Công trình được thiết kế bởi Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Quốc tế, chủ trì thiết kế kết cấu là ông Trần Hoài Thương. Đơn vị thẩm tra thiết kế là Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Thiết kế Xây dựng Việt Nam, và đơn vị thẩm định thiết kế kỹ thuật là Công ty Cổ phần Xây dựng Nền Tảng Vàng – đều là những đơn vị đã tham gia vào giai đoạn thiết kế phần hầm, thân sau này, cho thấy tính liên tục và nhất quán trong đội ngũ tư vấn của dự án.
Chi tiết kỹ thuật phần cọc
Vị trí và phạm vi cọc của từng khối tháp
Theo giấy phép, phần cọc của tháp A1 được xác định từ trục X15/A1 đến cọc xa nhất phía bên trái trục X1/A1 (cách trục X1/A1 khoảng 7,1m) và từ trục Y1/A1-02 đến trục Y11/A1-02. Phần cọc của tháp A2, A3 được xác định từ trục X1/A3 đến cọc xa nhất phía bên phải trục X1/A2 (cách 8,05m) và từ trục Y1/A2 đến cọc xa nhất phía trên trục Y13/A2 (cách 13,94m).
Các loại cọc và sức chịu tải
Giấy phép quy định ba loại cọc chính. Cọc đường kính D1200 được sử dụng cho khu vực khối tháp cao tầng của cả ba tháp A1, A2, A3, sâu 85m tính từ cao độ hiện trạng, với sức chịu tải tính toán đối với cọc đơn là 11.000 kN. Cọc đường kính D800 tại tháp A1 sâu 58m, còn tại tháp A2, A3 sâu 50m, cả hai đều có sức chịu tải tính toán 2.500 kN mỗi cọc đơn, được bố trí cho khu vực khối đế có tải trọng nhỏ hơn.
Chiều sâu đầu cọc
Đối với tháp A1, chiều sâu tại đầu cọc là -13,60m, -14,95m và -18,45m tính từ cốt 0.00 sàn tầng trệt. Đối với tháp A2, A3, chiều sâu tại đầu cọc là -11,35m, -14,65m, -14,85m và -18,15m tính từ cùng mốc cốt 0.00.
Chi tiết kỹ thuật phần móng
Các loại móng của từng khối tháp
Phần móng của tháp A1 bao gồm các loại móng F1, F2, F2A, F3, F4 và FD1, được xác định từ trục X15/A1 đến bên trái trục X1/A1 (cách 5,9m) và từ trục Y1/A1-02 đến trục Y11/A1-02. Phần móng của tháp A2, A3 bao gồm móng F1, F2, F3, F4, FD1, FD2, được xác định từ trục X1/A3 đến bên phải trục X1/A2 (cách 7,05m) và từ trục Y1/A2 đến bên trên trục Y13/A2 (cách 13,94m).
Chiều sâu đài móng và giằng móng
Tại tháp A1, đỉnh đài móng và giằng móng ở độ sâu -12,45m tính từ cốt 0.00 sàn tầng trệt. Tại tháp A2, A3, đỉnh đài móng và giằng móng ở độ sâu -12,10m. Chiều cao xây dựng đài móng của tháp A1 gồm các mức 1,5m, 2,5m và 6m tính từ các cốt -13,60m, -14,95m và -18,45m. Đối với tháp A2, A3, chiều cao xây dựng đài móng cũng gồm 1,5m, 2,5m và 6m nhưng tính từ các cốt -11,35m, -14,65m, -14,85m và -18,15m.
Chiều cao giằng móng
Chiều cao xây dựng giằng móng của tháp A1 gồm 0,6m và 0,8m, tính từ các cốt -13,05m và -13,25m đến đỉnh giằng móng. Đối với tháp A2, A3, chiều cao xây dựng giằng móng là 0,8m, tính từ cốt -12,9m đến đỉnh giằng móng.
Chi tiết kỹ thuật phần tường vây
Độ dày và vị trí tường vây
Tường vây của tháp A1 có độ dày 600mm, nằm bên trong diện tích khu đất, cách mép ranh đất 1,2m và cách đường quy hoạch N3 khoảng 0,0m. Tường vây của tháp A2, A3 cũng có độ dày 600mm, nằm bên trong diện tích khu đất, cách mép ranh đất từ 0 đến 0,76m, cách đường quy hoạch N3 khoảng 0,76m và cách đường quy hoạch D2 khoảng 0,7m.
Chiều sâu chân tường vây
Chiều sâu tại chân tường vây của tháp A1 là khoảng 36m tính từ cốt 0.00 sàn tầng trệt. Đối với tháp A2, A3, chiều sâu tại chân tường vây là khoảng 30-32m.
Cơ sở pháp lý và các văn bản liên quan
Giấy tờ về đất đai
Giấy phép căn cứ vào Quyết định số 3483/QĐ-UBND ngày 21/12/2023 của UBND tỉnh Bình Dương về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án.
Chuỗi văn bản pháp lý làm căn cứ
Giấy phép liệt kê hàng loạt văn bản pháp lý liên quan, bao gồm chấp thuận độ cao tĩnh không xây dựng công trình từ Bộ Tham mưu – Cục Tác chiến; văn bản chấp thuận nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp; các thỏa thuận đấu nối cấp điện, cấp nước, thoát nước với các đơn vị chuyên ngành; Quyết định 2049/QĐ-UBND về chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định 4544/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch 1/500; cùng Giấy phép môi trường số 161/GPMT-STNMT.
Kết quả thẩm tra, thẩm định thiết kế
Đáng chú ý, giấy phép còn dẫn chiếu Báo cáo kết quả thẩm tra số 669A/CDC-XN3 ngày 19/12/2023 và Báo cáo kết quả thẩm định số 01/BCTD-TA ngày 20/12/2023, cho thấy hồ sơ thiết kế phần móng, cọc, tường vây đã trải qua đầy đủ các bước thẩm tra, thẩm định kỹ thuật trước khi được cấp phép xây dựng.
Lưu ý quan trọng về phạm vi giấy phép
Chỉ giới hạn ở phần tường vây, cọc, móng
Một điểm đáng chú ý được ghi rõ trong mục lưu ý của giấy phép là Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương chỉ cấp giấy phép xây dựng cho phần tường vây, phần cọc, phần móng của khối nhà A1, khối A2, A3 thuộc dự án. Các nội dung khác được đề nghị chủ đầu tư xem xét, rà soát và thực hiện theo yêu cầu tại văn bản thông báo kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi của Cục Quản lý hoạt động xây dựng – Bộ Xây dựng.
Ý nghĩa với khách hàng khi tìm hiểu dự án
Lưu ý này cho thấy giấy phép xây dựng phần móng, cọc, tường vây chỉ là bước cấp phép cho hạng mục nền móng ban đầu, chưa bao gồm phần hầm và phần thân công trình phía trên. Khách hàng khi tìm hiểu về tính pháp lý của dự án nên xem xét đầy đủ cả hai giấy phép – phần móng, cọc, tường vây và phần hầm, thân – để có cái nhìn toàn diện về tiến trình cấp phép xây dựng của dự án.
Kết luận
Giấy phép xây dựng số 4668/GPXD ngày 26/12/2023 là bước cấp phép đầu tiên cho dự án căn hộ Monrei Saigon, tập trung vào phần móng, cọc và tường vây – nền tảng kỹ thuật quan trọng cho toàn bộ ba khối công trình A1, A2, A3 phía trên. Với các thông số chi tiết về loại cọc, độ sâu, sức chịu tải và kết cấu tường vây, đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng, cùng với giấy phép phần hầm, thân được cấp sau đó, tạo thành chuỗi cấp phép xây dựng đầy đủ cho dự án.